Học viện Vampire

Học viện Vampire

Lâu đài cổ - nơi những sinh vật bóng tối mang trong mình dòng máu thuần chủng cao quý và đôi cánh đen thống trị...
 
Trang ChínhPortalCalendarGalleryĐăng kýĐăng Nhập

Share | 
 

 [đề cương] Sinh Học học kì II

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
MegaraHime
Hiệu trưởng
Hiệu trưởng
avatar

Chinese zodiac : Rat
Tổng số bài gửi : 16
Age : 21
Nghề nghiệp : Ác quỷ
Vũ khí : dây cước
Blood :
5 / 9995 / 999

Golden : 165076
Thanks : -1
Registration date : 11/11/2008

Bài gửiTiêu đề: [đề cương] Sinh Học học kì II   Mon Apr 12, 2010 10:05 pm

Author :là ta Megara Halminton (cái này là do nghiện fic quá mà ra)

Note: đề nghị mọi người khi in ra thì chình sủa ít nhiều đi nhá, giống nhau quá không ổn đâu, ngày mai sẽ post nốt cái đề cương sử nha^^!

Spoiler:
 








Đề cương ôn tập môn Sinh
Học


Học kì II








Câu 1: Sơ đồ tóm tắt các bộ phận và thành phần hệ thần kinh.

Hệ thần kinh:
- Thần kinh trung ương: + Não và tủy sống đề được bao ngòai với màng não tủy và khoang xương (gồm có hộp sọ và vầ ống tủy sống)

- Thần kinh ngọai biên: + Dây thần kinh và hạch thần kinh. Ở dây thần kinh gồm có bó sợi cảm giác và bó sợi vận động.

Note: Cái này là để học thuộc, bạn nào muốn có sơ đồ chính thức thì hỏi Meg nha^^!






Câu 2:

a) Tủy sống

1. Cấu tạo:

- Dài 50 cm, bắt đầu từ đốt sống cổ thứ nhất, cho đến đốt thắt lưng thứ hai.

- Có hai chỗ phình: phình cổ và phình thắt lưng
- Cấu tạo trong:
+ Chất xám nằm bên trong, hình chữ H
+ Chất trắng nằm bên ngoài.

2. Chức năng

- Chất xám là trung khu điều khiển phản xạ.

- Chất trắng đảm bảo liên lạc giữa các trung khu.

b)Dây thần kinh tủy.

1. Cấu tạo:
- Có 31 đôi dây thần kinh tủy
- Mỗi dây thần kinh tủy nối với tủy sống bằng hai rễ.
+ Rễ trước gồm các sợi thần kinh vận động (rễ vận động)
+ Rễ dau gồm các sợi thần kinh cảm giác (rễ cảm giác)

2. Chức năng

- Rễ trước: dẫ xung thần kinh trung ương đến ngọai biên
- Rễ sau: dẫn xung thần kinh từ ngọai biên đến thần kinh trung ương.
~> Dây thần kinh tủy dẫ xung thần kinh theo hai chiều ~> dây pha.


Câu 3: Cấu tạo và chức năng từng thành phần của não bộ.

a) Trụ não.

1. Vị trí:
- Tiếp với tủy sống ở phía dưới.


2. Cấu tạo:
- Có mười hai đôi dây thần kinh não.
+ Dây cảm giác
+ Dây vận động
+ Dây pha (cái này không biết có chắc không ta? :-/)

3. Chức năng
- Điều khiển và điều hòa họat động của các nội quan (họat động tuần hòan, tiêu hóa, hô hấp do các nhân xám đảm nhiệm)
- Chất trắng làm nhiệm vụ dẫn truyền
+ Lên (cảm giác)
+ Xuống (vận động)

b)Não trung gian


1. Vị trí
- Nằm giữa trụ não và đại não

2. Cấu tạo:
- Gồm vùng đồi thị và vùng dưới đồi.

3. Chức năng:
- Đồi thị: trạm cuối cùng chuyển tiếp của tất cả các đường dẫn truyền cảm giác từ dưới đi lên não.
- Chất xám vùng dưới đồi là trung ương điều khiển các quá trình trao đổi chất và điều hòa thân nhiệt.

c) Tiểu não.

1. Vị trí
- Nằm phía sau trụ não.

2. Cấu tạo
- Gồm hai thành phần cơ bản: chất xám và chất trắng.
- Chất xám tạo thành lớp vỏ và các nhân xám
- Chất trắng nằm trong (cái này đặc biệt nè, ngược với tủy sống nha, cái kia là chất xám nằm trong đó)

3. Chức năng:
- Chất trắng là các đường dẫn truyền nối với vỏ tiểu não và các nhân với các thành phần khác của hệ thần kinh (tủy sống, trụ não, não trung gian, đại não)
- Chất xám là trung khi điều khiển các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể.

d) Đại não

1. Vị trí
- lớp ngòai cùng của não người, bao phủ tòan bộ bề mặt của não.

2. Cấu tạo
- Gồm hai bán cầu lớn
- Chất xám bao bên ngòai hình thành cỏ não, nhiều khe và rãnh. ~> tăng diện tích bề mặt, đạt từ 2300~>2500 cm2. Hơn 2/3 bề mặt của não nằm trong các khe và rãnh. Vỏ não chỉ dày khỏang 2-3mm, gồm sáu lớp, chủ yếu là tế bào hình tháp.
- Gồm các thùy: thuỳ thái dương, thùy đỉnh, thùy chẩm, thuỳ trán.
- Chất trắng nằm bên trong

3. Chức năng
- Gồm hai chức năng chính là phản xạ và dẫn truyền.
- Lớp vỏ đại não (chất xám) là trung khi của các pản xạ có điều kiện và còn là trung khu của ý thức.
- Chất trắng đảm bảo đường liên lạc giữa hai bán cầu não với nhau và nối các phần khác trong não với tủy sống.
- Trên đại não, ngòai những vùng có cả ở người và động vật, như: vùng cảm giác, vận động, vị giác, thính giác, thị giác, thì có những vùng chỉ có ở người như vùng: hiểu tiếng nói, hiểu chữ viết, vận động ngôn ngữ.


Câu 4: Cấu tạo và chức năng hệ thần kinh sinh dưỡng.

a) Cấu tạo.





Cấu tạo
Chức năng

Ngọai biên gồm:

- Hạch thần kinh

( nơi chuyển tiếp noron)

-Nơron trước hạch (sợi trục có bao miêlin)

- Nơron sau hạch (không có bao miêlin)

Chuẩn
hạch nằm gần cột sống (chuỗi hạch giao cảm) xa cơ quan phụ trách.




- Sợi trục ngắn





- Sợi trục dài

- Hạch nằm gần cơ quan phụ trách





- Sợi trục dài





- Sợi trục ngắn
- Tốc độ dẫn truyền của cung phản xạ vận động nhanh hơn cung phản xạ sinh dưỡng.

b) cấu tạp


- Điều khiển và điều hòa họat động cac nội quan (cơ quan sinh sản và dinh dưỡng)
- Cùng gây ảnh hưởng lên họat động các nội quan nhưng đối lập nhau.
~> Điều hòa họat động các nội quan cho phù hợp.


Câu 5:


a) So sánh phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện.





Phản xạ không điều kiện

Phản xạ có điều kiện

- Mang tính bẩm sinh, không qua tập luyện.

- Có tính chất đặc trưng của lòai và di truyền.

- Trung ương thần kinh nằm ở các bộ phận
dưới vỏ não (tủy sống, trụ não…)


- Có tính bền vững.



- Xảy ra tương ứng với kích thích

- Hình thành trong đời sống qua quá trình
tập luyện


- Có tính chất cá thể và không di truyền



- Trung ương thần kinh nằm ở trong lớp vỏ
đại não.


- Chỉ có tính tạm thời, có thể mất đi néu không
được rèn luyện.


-Xảy ra bất kì, không tương ứng với kích
thích


b) Mối quan hệ.

- Đều là những phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh để đáp ứng với kích thích.
- Đều được hình thành trên cơ sở xung thần kinh truyền trong các cung phản xạ.
- Các bộ phận tham gia tạo phản xạ đều gồm các cơ quan thụ cảm, thần kinh trung ương và cơ quan phản ứng.
- Đều mang ý nghĩa thích nghi của cơ thể đối với môi trường.


Câu 6:


a) Cơ quan phân tích gồm

- Bộ phận thụ cảm.
- Dây thần kinh hướng tâm

- Bộ phận phân tích trung ương.


b) Mắt

1. Cấu tạo
- Phần phụ: tuyến lệ, mi mắt, lông mày, lông mi.
- Phần chính: + Màng cứng
+ Màng mạch
+ Màng lưới ở phía sau, chứa các tế bào thụ cảm thị giác (tế bào nón và tế bào que)
~> Cơ quan thụ cảm thị giác.
- Màng lứoi: thu nhận ảnh để ta nhìn thấyvật.
+Tế bào thụ cảm: * Tế bào nón: tiếp nhận ánh sáng mạnh và màu sắc.

* Tế bào que: Tiếp nhận ánh sáng yếu.
+Điểm vàng: nằm trên trục của mắt, là nơi dễ bắt ánh sáng nhất
* phần trung tâm: chủ yếu tế bào nón, cứ một tế bào nón liên kết với một tế bào thị giác.
* phần ngọai vi: chủ yếu là tế bào que, nhiều tế bào que mới liên kết với một tế bào thị giác.
~> muốn nhìn rõ cần để ảnh của vật rơi vào điểm vàng.
+ Điểm mù: là nơi đi ra của dây thần kinh thị giác, không chứa tế bào thụ cảm thị giác.

- Cơ chế sự nhìn: Khi các tia sáng phản chiếu từ vật qua thể thủy tinh tới màng lưới sẽ tác động lên các thế bào thụ cảm thị giác làm hưng phấn các tế bào này và truyền tới tế bào thần kinh thị giác, xuất hiện luồng xung thần kinh theo dây thần kinh thị giác về vùng vỏ não tương ứng ở thùy chẩm của đại não cho ta cảm nhận về hình ảnh của vật.


c) Tai:

- Cấu tạo và chức năng:
+ Tai ngòai: vành tai, ống tai, màng nhĩ.~> hứng sóng âm làm rung màng nhĩ.
+ Tai giữa: - Chuỗi xương tai và màng căng cửa bầu.~> Khuyếc đại sóng âm làm rung màng căng cửa bầu.
- Thông với họng qua vòi nhĩ.~> cân bằng áp suất hai bên màng nhĩ.
+ Tai trong: - Bộ phận tiền đình, có ba ống bán khuyên ~> cho ta cảm giác và sự chuyển động của âm thanh trong không gian.
- Ốc tai: ốc tai màng và ốc tai xương.
- Trong ốc tau màng có màng cơ sở chứa cơ quan coocti chứa tế bào thụ cảm.
- Chức năng thu nhận sóng âm: Là nguồn ấm phát ra được vành tau hứng lất, truyền qua ống tau vào làm rung màng nhĩ, rồi truyền qua chuỗi xương tai vào làm rung màng căng cửa bầu và cuối cùng làm chuyển động ngọai dịch rồi m=nội dịch trong ốc tai màng, tác động lên cơ quan coocti.


Câu 7:

a) So sáng cấu tạo và chức năng nội tuyến và ngọai tuyến.

- Giống: đều được tạo ra từ tế bào bài tiết.
- Khác:







Nội tiết

Ngọai tiết

Cấu tạo

- Không có ống dẫn, chất tiết ngấm trực
tiếp vào mát và theo máu đến cơ quan


- Có ống dẫn, chất tiết không ngấm vào máu
mà theo ống dẫn tới các cơ quan.


Chức năng

- Có tác dụng điều hòa các quá trình trao
đổi chất và chuyển hóa


- Có tác dụng trong các quá trình dinh
dưỡng (các tuyến tiêu hóa…) thải bã (mồ hôi), sát trùng(tuyến ráy tai… ) >”<






b) Tính chất, vai trò của hoocmon.

1. Tính chất.
- Tính đặc hiệu.
+ mỗi hoocmon chỉ ảnh hưởng đến một hặc mốt số cơ quan xác định: đến một hay một số quá trình sinh lí nhất định.
Insulin

- Tính sinh học cao.
+ Chỉ tác dụng với một liều lượng nhỏ nhưng cũng mang lại hiệu quả rõ rệt.
+ VD: chỉ một vài %0 mg Adrenalin đã khiến tăng huyết áp và nhịp tim.
- Không mang tính đặc trưng của lòai.
+ Hoocmon của lòai này có thể tác dụng lên các quá trính sinh lí của lòai khác.

2. Vai trò.

- Duy trì tính ổn định của môi trường bên trong cơ thể.
- Điều hòa các quá trình sinh lí diễn ra bình thường.

c) Vai trò các tuyến nội tiết đã học.

1. Tuyến yên (là tuyến nội tiết nhỏ nhất, thuộc não trung gian)

- Tiết hoocmon chi phối họat động các tuyến nội tiết: tuyên sinh dục , tuyêns giáp, tuyến trên thận.
- Tiết hoocmon ảnh hưởng tới sự trao đổi nước, đường, chất khóang và tăng trưởng cơ thế.


(đọan này học bảng trong SGK trang 176 nha mọi người, chép vào chắc tự sát quáL)

2. Tuyến giáp
- Hoocmon Tiroxin (TH) có iot: vai trò quan trọng trong trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong tế bào.

3. Tuyến tụy.

- Insulin: do tế bào Beta ở đảo tụy tiết radẫn đến giảm đường huyết.

Glucô chuyển thành Glucôzen (tích trữ ở gan. cơ)

- Glucagôn: do tế bào Alpha ở đảo tụy tiết ra dẫn đến tăng đường huyết.

Glucôzen chuyển thành Glucô

~~> Giúp lượng đường trong máu luôn ổn định.

4. Tuyến trên thận.

- Phần vỏ: tiết hoocmon điều hòa đường huyết, trao đổi NaCl, Ka, Na trong máu, gây biến đổi đặc tính sinh dục nam.
- Phần tủy: tiết hoocmon tăng đường huyết.

5. Tuyến sinh dục

- Sinh dục nam: + sinh tinh
+ các tế bào nằm giữa các ống sinh tinh tiết hoocmon sinh dục nam testosteron gây biến đổi cơ thể ở tuổi dậy thì ở nam.

- Sinh dục nữ: + phát triển bao nõan tiết ostrogen gây biến
đổi cơ thể ở tuổi dậy thì nữ.

+ bao nõan phát triển thành thể vàng tiêt ra hoocmon progesteron có tác dụng trong sinh sản.



Note một chút: ở phần tai và mắt, còn có cả
vệ sinh mắt và vệ sinh tai nữa nhá, cái đó có trong vở, nên Meg không có vik ra đâu, mỏi tay nắm á^^!
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://hocvienvampire.forume.biz
Shirou Kami
Hội trưởng hội học sinh
Hội trưởng hội học sinh
avatar

Giới tính : Nam Tổng số bài gửi : 760
Age : 720
Nghề nghiệp : Shinigami(thần chết)
Vũ khí : trí tuệ là vũ khí, sử dụng phép thuật để quật ngã đối phương !!!
Blood :
290 / 999290 / 999

Golden : 162892
Thanks : 29
Registration date : 31/01/2009

Bài gửiTiêu đề: Re: [đề cương] Sinh Học học kì II   Tue Apr 13, 2010 6:35 pm

^

Hú hú hú.........

@Meg: Meg có mỗi phần cuối cũng chửng thèm viết nốt cho người ta... =.=
Thôi, cảm ơn nhá, dù sao mình lười, nó làm cho là tót lắm rồi... Để đền bù lại, tớ đi làm ĐC Địa, và có gì thì làm luôn cả Công Nghệ... =))

ARIGATOU!!!!!!!!!

Spoiler:
 


Cái tên để làm gì.... Khi mà không còn ai trên thế giới để gọi tên ta...
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên http://hocvienvampire.forume.biz
vampire_friend
Học sinh
Học sinh


Giới tính : Nữ Chinese zodiac : Rat
Tổng số bài gửi : 41
Age : 21
Nghề nghiệp : Tiên nữ
Vũ khí : vớ được cái gì dùng cái đấy
Blood :
18 / 99918 / 999

Golden : 160701
Thanks : 6
Registration date : 07/02/2009

Bài gửiTiêu đề: Re: [đề cương] Sinh Học học kì II   Tue Apr 13, 2010 10:18 pm

hahaha.....
nói chung cái post này đã thoả mãn đc tính lười nhất quả đất của mình
Nhưng dù sao cũng cảm ơn meg nha
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
Sponsored content




Bài gửiTiêu đề: Re: [đề cương] Sinh Học học kì II   

Về Đầu Trang Go down
 
[đề cương] Sinh Học học kì II
Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
Học viện Vampire :: Hoạt động ngoại khoá :: Câu lạc bộ "Chăm học"-
Chuyển đến